Ngày 5 tháng 4 năm 2020
 
Skip portletPortlet Menu
Giới thiệu
This portlet is temporarily disabled.
 
Skip portletPortlet Menu
Bộ máy tổ chức
This portlet is temporarily disabled.
 
 
Skip portletPortlet Menu
Đối thoại với cử tri

I. Nguồn nhân lực.



TT

Tiêu chí

Số người

Tỷ lệ %

1

Tổng số dân

3.037.440

100

1.1

Phân bố:

- Thành thị

- Nông thôn

 

458.643

2.578.797

 

15,10

84,90

1.2

Cơ cấu giới tính:

- Nam

- Nữ

 

1.508.536

1.528.904

 

49,66

50,34

2

Mật độ dân số (người/km2)

184


3

Tỷ lệ tăng tự nhiên (%/năm)

 

13,03

4

Tỷ lệ người (15 tuổi trở lên) biết chữ (%)

 

95,12

5

Lực lượng lao động

- Tổng số:

     + Nam

     + Nữ

1.953.101


975.042

978.059

100


49,92

 51,02


II. Cơ sở hạ tầng:

II.1. Giao thông, vận tải:

II.1.1. Đường bộ:

Hiện trạng và quy hoạch các tuyến đường bộ

TT

Tên đường

Tuyến - chiều dài

Cấp đường

A

Quốc lộ

846,4 km


1

Quốc lộ1A

Khe nước lạnh - Bến Thuỷ,

84km

Cấp II - III

2

Quốc lộ 1 đoạn tránh TP Vinh

Quán Hành - Bến Thuỷ, 25 km

Cấp III

3

Đường Hồ Chí Minh

Làng Tra (Thanh Hoá) - Khe

Cao tốc

4

Đường cao tốc*

Quỳnh Lưu -  Hưng Nguyên, dài 98 km

Cao tốc

5

Quốc lộ 7

Thị Trấn Diễn Châu - Nậm

Cắn (Kỳ Sơn), 225km

Cấp III - IV

6

Quốc lộ 15

Bãi Chành (Thanh Hoá) -

Nam Kim (Nam Đàn), 149 km.

Cấp II - IV

7

Quốc lộ 46

Nhánh 1: (46A) Cảng Cửa Lò - Cửa khẩu Thanh Thuỷ, 82 km Nhánh  2:  (46B)  Cầu  Rộ  -  Đô Lương, 25 km

Cấp III

8

Quốc lộ 46B

Rộ - Đô Lương

Cấp IV

9

Quôc lộ 46 tránh Tp Vinh

Quán Bánh  Nam Giang

(Nam Đàn), 10 km.

Cấp III

 

10

Quôc lộ 46 tránhTh Nam Đàn

Xã Xuân Hoà - Xã Vân Diên, 6 km

Cấp III

11

Quốc lộ 48

Nhánh  1:  Yên  Lý Cửa  khẩu T h ô n g                T h ụ ,     1 6 8       k m Nhánh  2:  Ngã  3  Phú  hương Thị trấn Kim Sơn (Quế Phong), 10 km

Cấp III - V

12

Quốc lộ 48, đoạn tránhTX Thái Hoà

11 km

Cấp III

13

Quốc lộ 48B

Lạch Quèn – Thị trấnTuần

Cấp V

14

Đường ven biển đoạn

Nghi Sơn  - Cửa Lò*

Đông Hồi (Quỳnh Lưu) Cửa Hội, 84 km*

Cấp III

  Ghi chú: *Quy hoạch phát triển đến năm 2020

B

Tỉnh lộ

421,39 km


1

ĐT 531 ((ĐT598A cũ))

km0-km83+200

Cấp IV-V

2

ĐT531B(ĐT 598 B (cũ)

Km0-km7+500+trực gác đầu

Cấp V

3

ĐT531C (ĐT598C cũ)

km0- km7+500

Cấp IV

4

ĐT532

Km0-:-km 23+400

Cấp IV

5

ĐT533

Km0-:-km57+500+trực gác đầu

Cấp  IV-V

6

ĐT534

Km0-:-km42+500

Cấp III, IV, V

7

ĐT535

Km0-:-Km11+500

Đô thị

8

ĐT536

Km0-:-Km7+500

Cấp III

9

ĐT537

Tuyến Đông Hồi-QL1- Thái Hòa: Km0-Km41

CấpIII

10

ĐT537B

Km0-:-Km27+Trực gối đầu

Cấp V

11

ĐT 538

Km0-:-Km22

Cấp III

12

ĐT538B

Đường Nhà máy xi măng Đô Lương :Km0-:-Km5+500

Cấp III

13

ĐT539

Km0-:-Km7+300

Đường du lịch

14

ĐT540

Km0-:-Km5+200

Đường du lịch

15

ĐT541

Km0-Km37

Cấp IV – V

16

ĐT542

Km0-Km56

Cấp III

17

ĐT542B(ĐT558 cũ):

km0-km7+300 Hợp, 107 km

Cấp III – V

18

ĐT 542C ĐT558 cũ)

km0-km8

Cấp IV

19

ĐT542D

Tuyến nhánh đường Ven sông Lam: km4+300:km4+300

Cấp IV

20

ĐT 543

Km0-Km148

Cấp IV-VI

21

ĐT544

Km0-Km53

Cấp V

22

ĐT544B

Km0-Km43

Cấp V

23

ĐT545

Km0-Km45+500

Cấp IV


Một số tuyển đường quan trọng, quy hoạch mới


24

Đường Trung tâm Vinh

Thị xã Cửa Lò

Ga đường sắt cao tốc TX Cửa Lò, 18 km


25

Đường Châu Thôn  Tân Xuân

Quế Phong  Tân Kỳ, 107 km

Cấp V - VI

26

Đường Đông Hồi  QL 1A

Quỳnh Lập  Hoàng Mai

(Quỳnh Lưu), 12 km

Cấp III

27

Đường Quốc lộ 1A Thị xã Thái Hòa

Hoàng Mai  TX Thái Hoà,

30 km

Cấp III

28

Đường 8B

Vinh  xã Hưng Xuân (Hưng

Nguyên), 9km

Cấp III

29

Đường gom đường sắt, đoạn từ Vinh  Nam Cấm

Vinh  Nam Cấm, 14,5km

Cấp III

30

Đường nối từ đường bộ cao tốc

Nối với đường N5 Cuối đường N5  (khu  Công  nghiệp  Nam Cấm)  Hoà  Sơn  (Đô  Lương) Tân Long (Tân Kỳ), phục vụ vận chuyển xi măng, 74 km

Cấp III

31

Đường Dinh - Lạt

Yên Thành (ĐT534)  Đô Lương

(Ql15), 27km

Cấp IV

32

Đường Nghi Thái – Nghi vạn – Đô Lương

Nghi Thái (Nghi Lộc) Đô Lương, 60km

Cấp III V

33

 

 

 

Đường Sen  Sở

Ngã  ba  đường  HCM  (Nghĩa Bình,  Tân   Kỳ)   giao   đường Châu Thôn Tân Xuân - Xã Hợp Thành (Yên Thành), 24km

 

 

 

Cấp IV

34

Đường Hưng Hoà - Hưng Lộc - Nghi Đức - Nghi Ân - Nghi Trường - Nghi Xá - Nghi Thiết-Nghi Quang

Hưng Hoà  Nghi Quang, 25km

 

 

Đường Đô thị

35

Đường Trại Lạt-Cây Chanh

Tân Kỳ - Anh Sơn, 31km


36

Đường dọc kênh chính

Yên Lý - Tràng Sơn

 

Diễn Châu, Đô Lương, 35km


37

Đường tả ngạn sông Lam

Trang Sơn, Đô Lương Chi Khê, Con   Cuông,   Tương   Dương, 105km


38

Đường từ Q lộ 1A vào khu

Du lịch Bãi Lữ

 

QL 1A  Bãi Lữ, 4km


39

Đường Mường Lống-đường Tây Nghệ An

Mường Lống - Tây Nghệ An,

20 km


40

Đường Mường Xén-Ta Đo- Khe Kiền

Mường Xén-Ta Đo-Khe Kiền,

110km


41

Đường Tam Hợp  Hạnh Lâm

Tam Hợp, Tương Dương- Hạnh Lâm, Thanh Chương, 80km


42

Đường chuyên dùng,

đường trong các khu Công

Thực hiện theo các Quy hoạch

đã được phê duyệt


C

Huyện lộ

4.117 Km


D

Đường xã, liên thôn, bản

10.120 Km


E

Đường Đô thị

1.192 Km


Quy hoạch xây dựng các cầu đường bộ đến năm 2020

- Giai đoạn 2010 - 2015: Xây dựng cầu Bến Thuỷ II (đã hoàn thành); cầu Yên Xuân; cầu qua đô thị dọc theo sông lớn hệ thồng cầu treo, theo Quy hoạch đã được phê duyệt.

- Giai đoạn từ 2015 - 2020: Xây dựng các cầu vượt đường bộ, đường sắt tại các nút giao một số tuyến lưu lượng phương tiện lớn; xây dựng cầu Cửa Hội một số cầu thay thế bến đò theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Quy hoạch đường giao thông nông thôn

- Đến năm 2020, Giao thông nông thôn bản được nhựa hoá hoặc tông hoá ở các huyện vùng đồng bằng 100% số đường ô tới trung tâm đi lại 4 mùa. Tỷ lệ nhựa hoá hoặc tông hoá đường huyện các huyện vùng núi cao đến năm 2015 đạt 26%; đến năm 2020, đạt 35%. Từng bước xây dựng đường từ trung tâm đến trung tâm thôn, bản các huyện vùng núi cao.

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 sẽ xây dựng, nâng cấp các bến đò, xây dựng cầu treo thay thế các bến khách ngang sông cầu vào các bản vùng sâu, vùng xa.

Hiện trạng và quy hoạch năng lực vận tải đường bộ

 

TT

 

Loại xe

Số lượng (đầu xe)

Hiện tại

Quy hoạch đến 2020

A

Vận tải hàng hoá

11.040

37.000

1

Xe tải trọng đến 10 tấn

7.476

16.000

2

Xe tải trọng trên 10 đến 20 tấn

2.370

5.000

3

Xe tải trọng trên 20 tấn

336

4.000

4

Khác

858

12.000

B

Vận tải khách

7.178

24.000

1

Xe từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ

475

3.000

2

Xe từ 25 đến 40 chỗ

579

5.000

3

Xe trên 40 chỗ

564

1.000

4

Khác

5.569

15.000

 

Hiện trạng và quy hoạch về năng lực kho vận đường bộ




TT

 

Địa điểm

Diện tích (m2)

Năng lực bốc dỡ

(1.000 tấn/năm)

Hiện tại

QH đến 2020

Hiện tại

QH đến 2020

 

Tổng cộng:

880.000

1.700.000

48.000

105.000

1

Thành phố Vinh

100.000

300.000

5.000

15.000

2

Thị xã Cửa Lò

80.000

300.000

3.000

10.000

3

Các kho khác

700.000

1.400.000

40.000

80.00


Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống bến xe

TT

Huyện

 

 

Ghi chú

 

Hiện tại

QH

đến

2020

Hiện tại

QH

đến

2020

 

1

Thành phố Vinh

 

 

 

 

 

 

-

Bến xe Vinh

1

1

1

1

Dự kiến di dời vị trí

 

-

Bến xe chợ Vinh

1

1

1

1

 

 

-

Bến xe Nam TP

 

1

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

 

-

Bến xe bắc TP

 

1

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

 

-

Bến xe Ga Vinh

 

1

0

1

Chưa xong GPMB

 

2

Thị xã Cửa Lò

3

2

1

1

 

 

3

Thị xã Thái Hoà

3

1

1

1

 

 

4

Nghi Lộc

 

1

0

1

 

 

5

Diễn Châu

 

2

0

1

 

 

6

Đô Lương

3

2

1

1

 

 

7

Nghĩa Đàn

3

2

1

1

 

 

8

Quỳnh Lưu

 

 

 

 

 

 

-

Bến xe Cầu Giát

 

3

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

 

-

Bến xe Sơn Hải

 

3

0

1

Đang thực hiện thủ tục đầu tư

 

-

   Bến xe Hoàng Mai

 

2

1

1

 

 

9

   Con Cuông

5

2

1

1

 

 

10

   Tương Dương

6

4

1

1

 

 

11

   Thanh Chương

 

 

 

1

 

 

-

 Bến xe Dùng

5

3

1

1

 

 

-

 Bến xe Thanh Thuỷ

 

4

0

1

 

 

12

Tân Kỳ

3

3

1

1

 

 

13

Nam Đàn

5

4

1

1

 

 

14

Quỳ Hợp

5

4

1

1

 

 

15

Quỳ Châu

5

4

1

1

 

 

16

Quế Phong

4

4

1

1

 

17

Yên Thành

4

4

1

1

 

18

Kỳ Sơn

0

4

0

1

 

19

Anh Sơn

 

 

 

 

 

-

Bến xe Anh Sơn

0

4

0

1

 

-

Bến xe Tri Lễ

0

4

0

1

 










II.1.1.1. Các tuyến liên tỉnh (Nghệ An đến 21 tỉnh, thành) tuyến Quốc tế (Lào):

- Từ Nghệ An đi các tỉnh 49 tuyến các loại, xuất phát từ bến xe trung tâm của tỉnh cũng như từ trung tâm các huyện, thị đi các tỉnh trong cả nước.

- Từ Nghệ An cũng có thể đi sang nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào bằng đường bộ với 04 tuyến xe khách (Bến xe Vinh - Bến xe Phônsavẳn, 16 chuyến/tháng; Bến xe Chợ Vinh - Bến xe Viên Chăn, 40 chuyến/tháng; Bến xe Chợ Vinh - Bến xe TX Thà Khẹc, 24 chuyến/tháng; Bến xe Vinh - Bến xe Luông Pra Băng, 4 chuyến/tháng).

II.1.1.2. Tuyến nội tỉnh:

Từ thành phố Vinh 13 tuyến xe khác đi đến trung tâm các huyện, thị với 322 xe và khoảng 9.221 chỗ ngồi.

II.1.2 Hệ thống đường sắt:

Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống đường sắt

TT

Các tuyến chính

Độ dài (km)

Số nhà ga

Năng lực vận tải

Hiện tại

QH

đến

2020

Hiện tại

QH

đến

2020

Hiện tại

QH

2015- 2020

1

Đường Sắt Bắc - Nam

84

84

8

8

650.000 HK/năm,

400.000 T hàng hoá/năm

2

 

 

90

 

1

 

 

3

Quy hoạch Ga Phủ Diễn, tuyến đường sắt  Cửa Lò, Đô Lương, Tân Kỳ

-

Chuyển ga Si về ga Diễn Châu, chuyển ga Quán Hành ra khỏi thị trấn Quán Hành

-

Tách ga hàng hoá ra khỏi ga Vinh hiện nay, xây dựng ga hàng hoá tại  Yên Lý

-

Tuyến từ Tân Kỳ

xuống Ga Diễn Châu

 

74

 

 

 

 

-

Tuyến từ ga Mỹ Lý (hoặc xây dựng ga mới tại Nam Cấm) xuống Cửa Lò

 

12

 

 

 

 

-

Tuyến ga Hoàng Mai xuống Cảng Đông Hồi, Nghi Sơn

 

12

 

 

 

 

4

Tuyến Cầu Giát – TX Thái Hòa

35

35

2

2

 

 

 

II.1.3. Hàng không:

 Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống hàng không

TT

Các tuyến chính

Tần suất chuyển bay của các tuyển

Năng lực tiếp nhận

Khả năng tiếp nhận loại máy bay

Hiện tại

QĐ đến 2020

 

Hiện tại

QĐ đến 2020

A

Tuyến Quốc tế

 

X

 

 

 

1

Vinh – Viên Chăn (Lào)

4 chuyến/tuần





B

Tuyển nội địa

 

 

 

 

 

1

Vinh – TP Hồ Chí Minh

35 chuyển/ tuần

 

1.400 lượt khách/ ngày, 30 tấn hàng hóa/ngày

Máy bay hạng trung A320 – A321

Cấp cảng hàng không 4C (theo ICAO) và sân bay quân sự

2

Vinh – Hà Nội

11 chuyển/ tuần

 

 

 

 

3

Vinh – Đà Nẵng

 7 chuyến/tuần


 

 

 

4

Vinh – Buôn Ma thuột

5 chuyến/tuần












5

Vinh  - Liên Khương

7 chuyến/ tuần





 


 II.1.4. Đường biển:

Hiện trạng và quy hoạch về hệ thống đường biển

TT

Tên Cảng

Năng lực tiếp nhận

(Triệu tấn)

Cỡ tàu vào cảng

(DWT)

Hiện tại

QH 2020

Hiện tại

QH 2020

1

Cảng biển Cửa Lò

2 – 2,5

8,5 - 10

10.000

30.000 - 100.000

2

Cảng Đông Hồi

 

5 - 6

 

 

3

Cảng sông Bến Thủy

0,2 – 0,25

Cảng du lịch

1.000

 

4

Cảng xăng dầu Hưng Hòa

0,4 – 0,5

0,4 – 0,5

1.200

1.200

5

Cảng xăng dầu Nghi hương

0,4 – 0,5

0,4 – 0,5

3.600

10.000

6

Cảng Cửa Hội

 

0,3 – 0,5

Tàu cá

1.000 - 3.000

7

Cảng Than và VLXD Nghi Xuân

 

0,3

 

2.000

8

Cảng hàng hóa Hưng Hòa

 

0,3

 

1.000 - 1.500

9

Cảng Cửa Cờn

 

0,3

 

1.000

10

Cảng Cửa Thơi

 

0,1

 

300

11

Cảng Cửa Quèn

 

0,1

 

500

12

Cảng Cửa Vạn

 

0,1

 

500

 II.1.4.1. Các tuyến vận tải bằng đường biển nội địa:

- Tuyến Cửa - Hải Phòng, Quảng Ninh; Sài Gòn, Nha Trang, Đà Nẵng... Và ngược lại mật độ 2 tàu/ngày vận chuyển hàng chủ yếu phân, than, nông sản, gỗ, xi măng, thiết bị,

- Tuyến Bến Thuỷ (Cửa Hội) - Quảng Ninh, Nha Trang,... ngược lại 5 tàu/tuần vận chuyển than, xi măng, VLXD,...

- Tuyến Diễn Châu (Lạch Vạn)

- Nội địa trong nước: 4 tàu/tuần, mặt hàng chủ yếu than, phân, VLXD,...

- Tuyến Quỳnh Lưu (Lạch Quèn) - Nội địa trong nước: 4 tàu/tuần, mặt hàng chủ yếu than, xi măng, VLXD,...

II.1.4.2. Các tuyến vận tải bằng đường biển quốc tế:

- Tuyến cảng Cửa - Hồng Công; Singapo; Nhật Bản; Hàn Quốc; Đông Âu; Tây Âu; Châu Mỹ,... ngược lại mật độ 2,1 tàu/tuần. Hàng hoá chủ yếu thiết bị, phân bón, nhựa  đường, hàng bách hoá điện tử,...

Hiện trạng và quy hoạch các cửa khẩu đến năm 2020

TT

Tên cửa khẩu

Cấp, hạng

Quy mô

Năng lực thông quan (tấn hàng hóa/năm)

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Địa điểm

1

Cửa khẩu QT Nậm Cắn

Quốc tế

11,6

500.000

Đầy đủ

Xã Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn

2

Cửa khẩu Thanh Thủy (1)

Quốc gia

25,8

300.000

Đang quy hoạch xây dựng KKT cửa khẩu

Xã Thanh Thủy, huyện Thanh Chương

3

Cửa khẩu thông thụ (2)

Cửa khẩu phụ

4 - 5

100.000

Chưa có

Xã Thông Thụ, huyện Quế Phong

4

Cửa khẩu biển cảng Cửa Lò (3)

Quốc gia

21

1.500.000

Đầy đủ

Thị xã Cửa Lò

 

Ghi chú:

(1) Cửa khẩu đang triển khai dự án nâng cấp từ cửa khẩu phụ thành cửa khẩu Quốc gia (2008 - 2015) với năng lực thông quan:300.000 tấn hàng hoá /năm.

(2) Cửa khẩu đang quy hoạch xây dựng đường giao thông QL 48 từ Phú Phương vào cửa khẩu.

(3) Cửa khẩu đường biển cảng Cửa Lò quy hoạch đến năm 2020; Có năng lực thông quan: 3.000.000 tấn hàng hoá /năm.

II.2. Điện

II.2.1. Năng lực hiện tại:

II.2.1.1. Tình trạng hệ thống điện:

Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ hệ thống điện miền Bắc thông qua 3 trạm biến áp 220KV : Hưng Đông , Nghi Sơn và Đô Lương.

TT

Trạm/Phụ tải

Công suất

Cấp Điện cho

1

 

Trạm 220KV Hưng Đông

(cấp cho Nghệ An 130MW, Hà Tĩnh 40MW)

( 2 x 125 ) M VA   -

2 2 0 / 11 0 / 1 0 K V Pmax 170MW

Phía 110KV có 7 lộ: 1 lộ đi Bến Thuỷ - Cửa Lò, 1 lộ đi Đô Lương, 2 ngăn lộ  vào  trạm  110KV  nối  cấp Hưng Đông, 1 lộ đi Cửa Lò và 1 lộ đi Linh Cảm, 1 lộ đi Thạch Linh (Hà Tĩnh)

 

 

2

Trạm   220KV   Nghi   Sơn công suất, nằm trên địa bàn huyện  Tĩnh  Gia  -  Thanh Hoá.

( 1 x 125 ) M VA   -

220/110/10KV

Pmax 65 MW

5  trạm  110KV  phía  Bắc  tỉnh

Nghệ An thông qua tuyến dây

110KV mạch kép bao gồm 110kV Quỳ Hợp, 110kV Nghĩa Đàn, 110kV Truông Bành, 110kV Quỳnh Lưu, 110kV Hoàng Mai.

3

Trạm 220kV Đô Lương (E15.10)

( 1 x 125 ) M VA   -

220/110/22KV

Pmax  80MW

3 trạm 110kV bao gồm trạm 110kV Thanh Chương, 110kV Đô Lương, 110kV Nam Đàn

 

Các phụ tải tỉnh Nghệ An được cấp điện từ 14 trạm 110KV với tổng dung lượng đặt là 694MVA

4

Trạm 220KV Hưng Đông máy biến áp 110kV T1&T2

(E15-1):

1x25MVA điện

áp 10/35/10KV

1x63MVA   điện

áp 110/35/22KV

Pmax 75MW

phía Bắc TP Vinh và các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc

5

Trạm 110KV Nghĩa Đàn

(E15-2)

( 1 x 25+1x40 )MVA -

110/35/10KV

Pmax 28MW

huyện  Nghĩa  Đàn    1  phần các  huyện  Quỳ  Hợp,  Quỳnh Lưu, Diễn Châu

6

Trạm 110KV Quỳ Hợp

(E15-3)

công suất (1x25) MVA -110/35/10KV Pmax 22MW

huyện  Quỳ  Hợp,  Quỳ  Châu, Quế Phong

7

Trạm 110KV Đô Lương

(E15-4)

(1 x2 5+1x40) MV A -

110/35/10KV

Pmax 58MW

huyện   Đô   Lương,  Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, và 1 phần huyện Yên Thành

8

Trạm 110KV Quỳnh Lưu (E15-5)

(2x25)MVA 110/35/10KV và 110/35/22KV

 Pmax 42MW

huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và 1 phần huyện Yên Thành

9

Trạm 110KV Hoàng Mai (E15-6)

(2x25)MVA-110/

6KV Pmax 22MV

chuyên dùng cấp riêng cho dây chuyền sản xuất NM Ximăng Hoàng Mai - huyện Quỳnh Lưu

 

10

Trạm 110KV Bến Thuỷ (E15-7)

 

(1x2 5+1x40)MVA-110/35/

22KV Pmax 40MW

phía Nam TP Vinh, huyện Nghi Lộc và huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

11

Trạm 110KV Cửa Lò(E15-8)

( 1 x 2 5+1x40 )MVA-110/ 35/22kV  Pmax 26MW

Thị xã Cửa Lò và 1 phần phía Nam huyện Nghi Lộc

 

12

Trạm 110KV Tương Dương

(E15-14)

 

(1x25)MVA-110/35

/6KV Pmax 12MW

các huyện: Con Cuông, Kỳ

Sơn, và Tương Dương

13

Trạm 110kV Thanh Chương (E15.11 )

(2x25)MVA-110/35/10kV

Pmax 22MW

Huyện Thanh Chương, một phần huyện Đô Lương và Nam Đàn

14

Trạm 110kV Truông Bành (E15.12 )

(1x40)MVA

Pmax 5MW

Huyện Quế Phong

15

Trạm 110kV Diễn Châu (E15.13)

(1 x16+1x25 )MVA-110/35/

10KV Pmax 30MW

Huyện Diễn Châu

16

Trạm 110kV Nam Đàn (E15.15)

(1x25)MVA-110/35

/10(22)KV Pmax 21MW

Huyện Nam Đàn

17

Trạm 110kV Hưng Hòa (E15.16)

1x40MVA -110/22kV

Pmax 15MW

Thành phố Vinh, Cửa Hội


 Dự kiến sản lượng điện sản xuất đến năm 2020

 

TT

Nguồn cấp

2010

Dự kiến 2015

Ghi chú

1

Các nhà máy thuỷ điện

342,5 MW

1.200 MW

Hầu hết ở miền núi

2

Nhà máy nhiệt điện

 

2.400 MW

ở Quỳnh Lưu

3

Các nguồn năng lượng khác

 

300 MW

 

Cộng

3.900 MW

 

 

Hiện trạng và quy hoạch nước sạch phục vụ người tiêu dùng

 

TT

Các nhà máy trên địa bàn

Công suất hiện tại kể cả đang xây dựng (m3)

Dự kiến đến năm 2020 (m3)

Số người được dùng nước máy / nhu cầu hiện tại

Ghi chú

1

T.P Vinh

80.600

150.000

145.000/298.000

 

2

T.X Cửa Lò

3.000

30.000

11.000/52.000

 

3

Diễn Châu

2.000

20.000

5.000/288.000

 

4

Yên Thành

2.000

20.000

5.500/270.000

 

5

Quỳnh Lưu

10.000*

45.000

8.500/355.000

Chuẩn bị nâng công suất

6

Nghi Lộc

1.500*

15.000

2.700/185.000

Lấy nước của NM Nghĩa Đàn

7

Hưng Nguyên

5.000*

25.000

4.000/113.000

Đang xây dựng nâng công suất nhà máy

8

Nam Đàn

2.000

20.000

4.000/159.000

 

9

Đô Lương

2.000

30.000

5.500/196.000

 

10

Thanh Chương

1.200

15.000

3.500/233.000

 

11

Anh Sơn

600

15.000

1.700/112.000

 

12

Nghĩa Đàn

-

15.000

Chưa có/122.000

 

13

Tân Kỳ

1.000

25.000

2.500/132.000

 

14

Quỳ Châu

400

10.000

1.100/51.000

 

15

Quỳ Hợp

1.500

15.000

2.500/116.000

 

16

Quế Phong

1.200

12.000

Nước tự chảy

 

17

Con Cuông

1.000

30.000

2.600/65.000

 

18

Tương Dương

800

10.000

2.000/72.000

 

19

Kỳ Sơn

1.000

8.000

2.500/60.000

 

20

TX Thái Hoà

4.000

40.000

5.800/66.000

 

 

 

II.3. Bưu chính, viễn thông:

Cơ sở vật chất và mạng lưới Bưu chính viễn thông hiện đại, với đầy đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nước và quốc tế. Hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT của tỉnh được xếp hạng thứ 9/63 tỉnh, thành. Trên địa bàn tỉnh, hiện có mặt hầu hết các mạng điện thoại cố định và di động, phủ sóng hết các huyện, thành, thị trong tỉnh. Đến nay, 100% phường, xã có điện thoại, mật độ thuê bao điện thoại tăng nhanh từ 10,2 máy/100 dân/ năm 2005 lên 114,20 máy/100 dân/năm 2011; mật độ thuê bao internet hiện đã đạt 2.74 thuê bao/100 dân; cáp quang đã phủ khắp 100% trung tâm các huyện và bưu cục III. Hạ tầng máy tính được được đầu tư tương đối đồng bộ cơ bản đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT của cán bộ công chức. Toàn tỉnh hiện có trên 328.000 máy tính, hạ tầng mạng LAN, mạng Internet được đầu tư xây dựng ở hầu hết các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, hệ thống đường truyền cáp quang từ Trung tâm tích hợp dữ liệu đến các sở ban ngành trong tỉnh đã được đưa vào sử dụng, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đẫ được triển khai xây dựng với 22 điểm kết nối UBND tỉnh với UBND các huyện, thành phố, thị xã.

II.4. Tài chính, Ngân hàng:

Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã tương đối đầy đủ chi nhánh của hầu hết các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng lớn trong nước với đủ các loại hình như: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, chi nhánh bảo hiểm tiền gửi, chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân trung ương, quỹ tín dụng nhân dân sở.

Địa chỉ một số ngân hàng và Phòng giao dịch

 

TT

Tên đơn vị

Địa chỉ

Điện thoại

Hội sở chính

1

NH TM CP Bắc á

117 Quang Trung - Tp Vinh

038 3.844.277

Chi nhánh cấp I

1

NH NN &PTNT Nghệ An

364 Nguyễn Văn Cừ - Tp Vinh

038 3.849.680

2

NH CSXH tỉnh Nghệ An

125 Lê Hồng Phong - Tp Vinh

038 3.847.914

3

NH Công Thương Nghệ An

7 Nguyễn Sỹ Sách - Tp Vinh

038 3.842.842

4

NH Đầu tư & PT Nghệ An

216 Lê Duẩn - Tp Vinh

038 3.841.325

5

NH Ngoại thương Vinh

Quang Trung - Tp Vinh

038 3.842.033

 

6

NH PT Nhà Đồng bằng Sông

Cửu Long Nghệ An

5 Nguyễn Sỹ Sách - Tp Vinh

038 3.595.473

7

CN VIB Vinh

Nhà C1 - Quang Trung-TP Vinh

038 3.588.228

 

8

Chi nhánh VPBank Vinh